(052) Giải mã một cách tính tuổi

Nhân đọc một Facebook, thấy có  chia sẽ một bài viết như sau :

Hãy viết tên mẹ bạn ra giấy;

Rồi đếm có mấy chử cái?

Tiếp đến bạn lấy số chử cái đó :

– Nhân với 2

– Cộng tiếp với 5

– Nhân với 50

– Cộng tiếp với 1763

=> Bạn hãy lấy nó trừ đi năm sinh của bạn.

   * Hai số cuối của kết quả là tuổi của bạn đấy!

– Kỳ diệu thật!

 

Tôi đã áp dụng thử 14 truòng hợp đều thấy đúng và quá đổi ngạc nhiên vì chưa hiểu tại sao nó lại cho ra kết quả hay như thế !? Đúng là kỳ diệu thật!

Tuy nhiên sau 47 phút cố gắng khám phá bí mật của cách tính trên thì tôi lại thấy nó không có gì là kỳ diệu cả! Đến lúc nấy, tôi lại  thán phục ai đó đã nghỉ ra cách tính trên, vì cách tính  tuổi của người nầy rất hay!

 

      Các bạn hãy cho một ít ví dụ và tính thử xem !

 

Bạn nào không rổi rảnh để tự cho ví du, có thể dựa vào  ba kết quả do Tốc Soạn Toán Học giới thiệu dưới đây để khám phá bí mật của cách tính trên cũng được :

 

      1) Trường hợp 1 : Tên mẹ có 4 ký tự, năm sinh của con là 1965

                        Tuổi của con là 48 ( Cho biết sau )

Thử tính theo cách trên :

+ Lấy số ký tự của tên mẹ là :  4

+ Nhân với 2 :                           4 x 2 = 8

+ Cộng tiếp với 5 :                    8 + 5 = 13

+ Nhân với 50 :                     13 x 50 = 650

+ Cộng với 1763 :              650 + 1763 = 2413

+ Trừ cho năm sinh :        2413 – 1965 = 448  

Vậy hai số cuối của kết quả đúng  là tuổi của con :  48

 

2) Trường hợp 2 : Tên mẹ có 5 ký tự, năm sinh của con là 2004

                         Tuổi của con là 9 ( Cho biết sau )

Thử tính theo cách trên :

+ Lấy số ký tự của tên mẹ là :  5

+ Nhân với 2 :                           5 x 2 = 10

+ Cộng tiếp với 5 :                  10 + 5 = 15

+ Nhân với 50 :                     15 x 50 = 750

+ Cộng với 1763 :           750 + 1763 = 2513

+ Trừ cho năm sinh :     2513 – 2004 = 509  

Vậy hai số cuối của kết quả đúng  là tuổi của con :  9

 

      3) Trường hợp 3 : Tên mẹ có 2 ký tự, năm sinh của con là 1957

                         Tuổi của con là 56 ( Cho biết sau )

Thử tính theo cách trên :

+ Lấy số ký tự của tên mẹ là :  2

+ Nhân với 2 :                           2 x 2 = 4

+ Cộng tiếp với 5                      4 + 5 = 9

+ Nhân với 50 :                       9 x 50 = 450

+ Cộng với 1763 :           450 + 1763 = 2213

+ Trừ cho năm sinh :     2213 – 1957 = 256  

Vậy hai số cuối của kết quả đúng  là tuổi của con :  56

 

Các bạn thử khám phá xem tại sao nó cho ra  kết quả

 đúng và hay như thế?

 

              Khám phá bí mật :

 

Bí mật cần được “ bật mí “ ra là ở  bước thứ tư của phép tính chọn số cộng thêm vào là 1763 .

( Thực ra thì  không cần chọn đúng số 1763, mà chỉ cần chọn một số nào có 4 chử số mà tận cùng là 63 như 5763 , 2463, 1963,… đều được).

Kết quả của bước tính thứ ba trong cả ba trường hợp trên ( 750, 650 và 450 ) , nếu cộng từng số với 1763 thì được kết quả theo thứ tự là : 2413,  2513 và 2213.

 

Năm nay là năm 2013.

 

Nếu ta lấy một trong những số 2413, 2513, 2213 trừ cho năm sinh của một người nào đó thì chắc chắn ta sẽ được tuổi của người nầy, vì ta chỉ căn cứ  vào hai chử số cuối của kết quả tìm được.

 

(Lấy  2013 trừ cho năm sinh cũng sẽ cho ra kết quả giống với các phép trừ trên).

 

Như vậy, bí mật của của phương pháp tính tuổi trên đã bị “ bật mí “ rồi, phải không các bạn ?

Read More

(051) Đề Toán Tốc Soạn (5)

Tìm những đa thức Un (thuộc bậc 5 theo x) để soạn thành

phương trình hợp tích bậc 10 :

(U1) (U2)  –  (U3) (U4) = 0

=>3x10 +2x9 +1x8 +2x7 +3x6 +2x5 +1x+2x3 + 3x2 +2x + 1= 0

(Phương trình giải có 11 hệ số, bắt đầu từ số 3  nhỏ xuống số 1, từ đó lớn dần lên

đến số 3, và …)

*

*                   *

Tocsoantoanhoc trân trọng giới thiệu một trong vô số  kết quả của đề toán trên được soạn sẳn như sau đây:

(51x5 +11x4+7x3 +19x2 +40x+75)(78x5 +20x4+14x3 +31x2 +58x+125)

– (53x5+13x4+9x3 +21x2 +40x+86)( 75x5 +17x4+11x3 +28x2 +58x+109)  =  0

=>3x10 +2x9 +1x8 +2x7 +3x6 +2x5 +1x+2x3 + 3x2 +2x + 1= 0

(Phương trình giải có 11 hệ số, bắt đầu từ số 3  nhỏ dần xuống số 1, từ đó lớn dần

lên đến số 3, và …)

Read More

(050) Tính nhẩm ra ngay năm Âm lịch

     Để tính nhanh ra năm Âm lịch, vừa rồi Tốc Soạn Toán Học đã có bài giới thiệu :

Chỉ một lần bấm máy tính, thấy ngay năm Âm lịch  (Click vào đây để đọc thêm).

Nay, để tính nhanh ra năm Âm lịch mà không cần đến máy tính, Tốc Soạn Toán Học giới thiệu thêm một phương pháp khác, đó là : “Tính nhẩm ra ngay năm Âm lịch”.

 

Lần nầy, chúng ta chỉ cần dùng số dư của phép chia cho 12, tức là cột số in đậm ( 0, 1, 2,…) trong bảng định số sau đây để tính nhanh ra năm Âm lịch:

                        Định số tính nhanh ra năm Âm lịch

Canh    0 00  Thân        Bính    6 50  Dần

Tân      1 08   Dậu         Đinh   7 58  Mảo

Nhâm  2 16  Tuất         Mậu    8 66  Thìn

Quí      3 25  Hợi          Kỷ      9 75   Tỵ

Giáp    4 33  Tý              /     10 83   Ngọ

Ất        5 41  Sửu            /     11 91    Mùi

 Phương pháp tính nhẩm :

     Chọn các năm 1945, 2013, 1968, 1975, 1734, 3817  làm ví dụ.

    1) Tính can : Dựa vào nguyên tắc: Chử số cuối cùng của năm Dương lịch xác định CAN của năm Âm lịch.

 

    2) Tính chi : Dựa trên nguyên tắc : Lấy hai chử số trước của năm Dương lịch  chia cho 3 rồi lấy số dư nhân với 4 , sau đó cộng với hai chử số sau, lấy kết quả chia cho 12. Dựa vào số dư của phép chia cho 12 nầy để suy ra CHI của năm Âm lịch.

 

( Nguyên tắc nói là chia cho 3, chia cho 12 nhưng khi thực hành chúng ta không chia mà trừ cho một bội số thích hợp của 3 hoặc của 12 thì tính nhẩm mới nhanh được)

       

      

      Hướng dẩn thực hành :

 

   – Năm 1945 :

( Tách 1945 làm 2 phần :  19 45 )

+ 1945 có chử số cuối là 5 nên CAN là :  Ất

        + 1945 có hai chử số đầu là 19 nên ta có : 19 – 18 = 1. (Thay vì lấy 19 chia cho 3 để có số dư  là 1, ta lấy 19 –18 = 1 sẽ nhanh hơn, vì 18 là bội số của 3)

Lấy số dư của phép chia cho 3 vừa tìm đươc nhân với 4 rồi cộng với hai chứ số cuối thì được : 4+45=49.

    Ta lại lấy Kết quả vừa tìm trừ một bôi số của 12 là 48 : 49 – 48 = 1

    Số 1 vừa tìm xác định CHI là :                     Dậu.

    Vậy, năm 1945 là năm  :                            Ất dậu.

 

– Năm 2013 :

( Tách 2013 làm 2 phần :  20 13 )

+ 2013 có chử số cuối là 3 nên CAN là :  Quí

        + 2013 có hai chử số đầu là 20 nên ta có : 20 – 18 = 2. (Thay vì lấy 20 chia cho 3 để có số dư  là 2, ta lấy 20 –18 = 2 sẽ nhanh hơn, vì 18 là bội số của 3)

Lấy số dư của phép chia cho 3 vừa tìm đươc nhân với 4 rồi cộng với hai chứ số cuối thì được : 8+13 = 21.

    Kết quả vừa tìm là 21, lấy số nầy trừ 12 :  21 – 12 =  9.

    Số 9 vừa tìm xác định CHI là :                       Tỵ

    Vậy, năm 2013 là năm  :                             Quý Tỵ

 

– Năm 1968 :

( Tách 1968 làm 2 phần :  19 68 )

+ 1968 có chử số cuối là 8 nên CAN là : Mậu

        + 1968 có hai chử số đầu là 19 nên ta có : 19 – 18 = 1. (Thay vì lấy 19 chia cho 3 để có số dư  là 1, ta lấy 19 –18 = 1 sẽ nhanh hơn, vì 18 là bội số của 3)

Lấy số dư của phép chia cho 3 vừa tìm đươc nhân với 4 rồi cộng với hai chứ số cuối thì được : 4+68 = 72.

    Kết quả vừa tìm là 72, số nấy là một bội số của 12 nên nên nếu đem chia cho 12 số dư sẽ là 0.

    Số 0 vừa tìm xác định CHI là :                     Thân

    Vậy, năm 1945 là năm  :                           Mậu Thân

                      ______________________

 

Chúng ta, tính các năm còn lại của ví dụ : 1975, 1734, 3817

 

      – Năm 1975 :

( Tách 1975 làm 2 phần :  19 75 )

+ Có chử số cuối là 5 nên CAN là :      Ất

        + Hai chử số đầu là 19 nên nếu đem chia cho 3 số dư sẽ là 1.

( Hoặc là : 19 – 18 = 1)

Lấy số dư nầy nhân với 4, rồi cộng với hai chử số cuối là 75 sẽ được:                   4+ 75 = 79. Lấy 79 chia cho 12 cho số dư là 7 (Hoặc là : 79 – 72 = 7)

         Số 7 vừa tìm được cho thấy CHI là :   Mảo

Vậy, năm 1975 là năm :                     Ất Mảo

 

– Năm 1734 :

( Tách 1734 làm 2 phần :  17 34 )

+ Có chử số cuối là 4 nên CAN là :      Giáp

        + Hai chử số đầu là 17 nên nếu đem chia cho 3 số dư sẽ là 2.

( Hoặc là : 17 – 15 = 2)

Lấy số dư nầy nhân với 4, rồi cộng với hai chử số cuối là 34 sẽ được:                   8+ 34 = 42. Lấy 42 chia cho 12, số dư là 6 (Hoặc là : 42 – 36 = 6)

         Số 6 vừa tìm được cho thấy CHI là :   Dần

Vậy, năm 1734 là năm :                   Giáp Dần

 

– Năm 3817 :

( Tách 3817 làm 2 phần :  38 17 )

+ Có chử số cuối là 7 nên CAN là :      Đinh

        + Hai chử số đầu là 38 nên nếu đem chia cho 3 số dư sẽ là 2.

( Hoặc là : 38 – 36 = 2)

Lấy số dư nầy nhân với 4, rồi cộng với hai chử số cuối là 17 sẽ được:                   8+ 17 = 25. Lấy 25 chia cho 12, số dư là 1 (Hoặc là : 25 – 24 = 1)

         Số 1 vừa tìm được cho thấy CHI là :   Dậu

Vậy, năm 3817 là năm :                   Đinh Dậu

 

Nếu bạn nào đọc đi đọc lại hướng dẩn thực hành trên mà vẩn chưa hiểu được một cách tường tận thì cũng cứ an tâm , vì khi áp dụng chưa quen thì thấy phương pháp nầy khó nhưng khi áp dụng quen  rồi thì nó lại rất dể.

 

Khi áp dụng phương pháp nầy quen rồi, quá trình tính nhẩm được diển ra trong đầu và ta có thể đọc hay viết ra kết quả một cách nhanh chóng; lúc đó, ta mới thấy được cái hay của phương pháp thú vị nầy !

 

Tính nhẩm ra ngay năm Âm lịch được Tốc Soạn Toán Học tìm ra vào cuối năm 1973 tại Chuồng Cọp mới Côn Đảo.

 

 

Nay, Tốc Soạn Toán Học trân trọng tặng các bạn phương pháp vừa được giới thiệu trên đây.

____________________________

 

      Ghi chú : Các bạn có thể xem thêm bài viết dưới đây :

 

Ứng dụng lý thú của số dư và số lẻ trong phép chia

Read More

(049) Đề Toán Tốc Soạn (4)

Tìm những đa thức Un (thuộc bậc 5 theo x) để soạn thành

phương trình hợp tích bậc 10 :

(U1) (U2)  –  (U3) (U4) = 0

=>1x10 +2x9 +3x8 +3x7 +2x6 +1x5 +2x+3x3 + 3x2 +2x +1 = 0

(Phương trình giải có 11 hệ số, bắt đầu từ số 1 lớn dần lên đến số 3, rồi lại từ số 3

nhỏ xuống đến 1, từ đó lớn dần lên đến số 3, và thêm một lần nữa từ 3 nhỏ dần

xuống 1)

*

*                   *

Tocsoantoanhoc trân trọng tặng các bạn yêu thích toán học một

phương trình hợp tích bậc 10  là kết quả của đề toán trên được soạn sẳn như

dưới đây:

(41x5 +35x4+35x3 +3x2 +5x+127)(29x5 +25x4+25x3 +4x2 +x+100)

– (44x5+38x4+38x3 +6x2 +2x+153)( 27x5 +23x4+23x3 +2x2 +3x+83)  = 0

=>1x10 +2x9 +3x8 +3x7 +2x6 +1x5 +2x+3x3 + 3x2 +2x +1 = 0

(Phương trình giải có 11 hệ số, bắt đầu từ số 1 lớn dần lên đến số 3, rồi lại từ số 3

nhỏ xuống đến 1, từ đó lớn dần lên đến số 3, và thêm một lần nữa từ 3 nhỏ dần

xuống 1)

Read More

(048) Nâng cấp phương trình hợp tích

Từ phương trình hợp tích :       (U1) (U2) – (U3) (U4)= 0

Biến đổi thành phương trình hơp tích sau :

(U5) (U5)(U7)) – (U8) (U9) (U10) = 0

( Với Uk là những đa thức bậc n theo x)

Thực  hiện công việc trên được Tốc Soạn Toán học gọi

nâng cấp phương trình hợp tích.

 Ví dụ :

 1)-  Cho phương trình hơp tích :

( 2x+9)(18x+84) – (7x+29)(5x+26)  =  0  (1)

=> x2 +3x+2 = 0

Nâng cấp phương trình trên để được :

( 2x+9) (x+6)(15x+63)  – (x+5)(x+4)(30x+70)) = 0  (2)

=> x2 +3x+2 = 0

 2)- Cho phương trình hơp tích :

( 5x+9)(180x+330) – (29x+56)(31x+53)  =  0  (3)

=> x2  – 3x+2 = 0

 Nâng cấp phương trình trên để được :

(5x+9) (3x+7)(33x+54) – (x+2)(9x+20)(55x+85)) = 0  (4)

=> x2  – 3x+2 = 0

Read More

(047) Ứng dụng lý thú của số dư và số lẻ trong phép chia

    Trong bài viết “Chỉ một lần bấm máy tính, thấy ngay năm Âm lịch”,                              Tốc Soạn Toán Học đã giới thiệu bảng định số sau :

                       Định số tính nhanh ra năm Âm lịch

Canh    0 00  Thân        Bính    6 50  Dần

Tân      1 08   Dậu         Đinh   7 58  Mảo

Nhâm  2 16  Tuất         Mậu    8 66  Thìn

Quí      3 25  Hợi          Kỷ      9 75   Tỵ

Giáp    4 33  Tý              /     10 83   Ngọ

Ất        5 41  Sửu            /     11 91  Mùi

      Khi sử dụng bảng định số trên các bạn cần lưu ý là nó được lập thành bởi số dư và số lẻ trong phép chia năm dương lịch cho 12 :          

      – Cột số in đậm phía trước ( 0, 1, 3,…) là số dư của phép chia năm dương lịch cho 12.

      – Cột số in lợt phía sau ( 00, 08, 16,…) là là hai chử số đầu của số lẻ trong phép chia năm dương lịch cho 12.

      Khi dùng phương pháp của Tốc Soạn Toan Học đã giới thiệu để từ năm dương lịch tính ra năm âm lịch các bạn cần lưu ý hai diểm sau :

       – Số dư ( Năm dương lịch / 12 )xác định can của năm âm lịch.

      – Số lẻ ( Năm dương lịch / 12xác định chi của năm âm lịch.

        Muốn từ năm Dương lịch tính nhanh ra năm Âm lịch, các bạn nên đọc thêm bài sau :

Chỉ một lần bấm máy tính, thấy ngay năm Âm lịch  (Click vào đây để đọc)

Read More

(046) Chỉ một lần bấm máy tính, thấy ngay năm Âm lịch

Năm Âm lịch được xác định bởi 10 Thiên can ( Giáp, Ất, Bính,…) và 12 Địa chi (Tý, Sửu, Dần,…). Năm Âm lịch và Năm Dương lịch có liên quan rất chặt chẻ và thật lý thú. Sự liên quan của chúng có thể lập thành công thức toán hoc. (Sẽ giới thiệu công thức nầy trong một bài viết khác)

Trong bài giới thiệu nầy,Tốc Soạn Toán Học không để cập gì tới việc phối hợp thiên can và địa chi để tạo thành Lục thập hoa giáp ( Chu kỳ 60 năm của Âm lịch). Bạn nào muốn tìm hiểu về việc nầy nên đọc các LỊCH VẠN NIÊN  hoặc  những bài báo nói về cách tính từ năm Duong lịch sang năm Âm lịch…

Nhân dịp nầy, Tốc Soạn Toán Học giới thiệu  một phương pháp từ năm Dương lịch chỉ cần một lần bấm máy tính và nhìn vào bảng định số sau đây sẽ nhanh chóng tìm thấy năm Âm lịch  :

                  Định số tính nhanh ra năm Âm lịch

____________________

 

Canh    0 00  Thân        Bính    6 50  Dần

Tân      1 08   Dậu         Đinh   7 58  Mảo

Nhâm  2 16  Tuất         Mậu    8 66  Thìn

Quí      3 25  Hợi          Kỷ      9 75   Tỵ

Giáp    4 33  Tý              /     10 83   Ngọ

Ất        5 41  Sửu            /     11 91  Mùi

Cách áp dụng :

 

1) Tìm CAN : Dựa vào chử số cuối của năm Dương lịch (1930, 1945, 1954, 1975 , 2013,…rồi nhìn vào bảng định số đọc tên CAN :

 

– CAN của năm 1930 là CANH

– CAN của năm 1932 là NHÂM

– CAN của năm 1945 là    ẤT

– CAN của năm 1954 là GIÁP

– CAN của năm 1968 là MẬU

– CAN của năm 1975 là   ẤT

– CAN của năm 2013 là  QUÝ

 

2) Tìm CHI :  Lấy năm Dương lịch chia cho 12, rồi căn cứ vào hai chử số đầu tiên của số dư cho bởi phép chia để tìm ra CHI :

 

– CHI của năm 1930 là NGỌ    (Vì 1930 / 12 = 0,83)

– CHI của năm 1932 là THÂN  (Vì 1932 / 12 = 0,00…)

– CHI của năm 1945  là   DẬU (Vì 1945 / 12 =  0,08…)

– CHI của năm 1954  là  NGỌ  (Vì 1954 / 12 =  0,83…)

– CHI của năm 1968  là THÂN (Vì 1968 / 12 = 0,00…)

– CHI của năm  1975  là MẢO  (Vì 1975 / 12 = 0,58…)

– CHI của năm 2013    là     TỴ (Vì 1913 / 12 = 0,75…)

Kết hợp hai kết quả trên thì được :

 

– Năm 1930 là năm CANH NGỌ

– Năm 1932 là năm NHÂM THÂN

– Năm 1945 là năm ẤT DẬU

– Năm 1954 là năm GIÁP NGỌ

– Năm 1968 là năm MẬU THÂN

– Năm 1975 là năm ẤT MẢO

– Năm 2013 là năm QUÝ TỴ

 

Các bạn tự cho ví dụ và áp dụng phương pháp trên thử xem ! Rất đơn giản và dể tính lắm. Nếu đã có năm dương lịch, chỉ cần một phút là tìm được năm âm lịch ngay!

 

Tốc Soạn Toán Học đã tìm được bảy phương pháp tìm ra năm âm lịch, mà phương pháp trên là một trong hai phương pháp đơn giản nhứt.

Read More

(045) Đề Toán Tốc Soạn (3)

Tìm những đa thức Un (thuộc bậc 5 theo x) để soạn thành

phương trình hợp tích bậc 10 :

(U1) (U2)  –  (U3) (U4) = 0

=> 6x10 +5x9 +4x8 +3x7 +2x6 +1x5 +2x+3x3 + 4x2 +5x +6 = 0

(Phương trình giải có 11 hệ số, bắt đầu từ số 6 nhỏ dần xuống đến số 1, rồi lại lớn

dần lên đến số 6)

*

*                   *

Tocsoantoanhoc trân trọng giới thiệu một trong vô số kết quả của đề

toán trên được soạn sẳn như sau đây:

(138x5 +50x4+33x3 +5x2 +4x+242)(95x5 +35x4+24x3 +3x2 +5x+170)

– (144x5+53x4+36x3 +5x2 +7x+262)( 91x5 +33x4+22x3 +3x2 +3x+157)  = 0

=>6x10 +5x9 +4x8 +3x7 +2x6 +1x5 +2x+3x3 + 4x2 +5x +6 = 0

(Phương trình giải có 11 hệ số, bắt đầu từ số 6 nhỏ dần xuống đến số 1, rồi lại lớn

dần lên đến số 6)

_________________________

( Soạn ngày :  8/6/2013 )

Các địa chỉ có liên quan đến Tốc Soạn Toán Học :

http://diendantoanho…Toán-học-lý-thú

http://tocsoantoanho…cac-bai-da-dang

https://www.facebook.com/vovanle42

https://www.facebook…/TocSoanToanHoc

Read More

(044) Tốc SoạnToán Học soạn toán theo yêu cầu (1)

Gởi cháu Tranquocluat,

                                             

Trên http://diendantoanho…Toán-học-lý-thú, cháu đã  có đề nghị

Toc Soan Toan Hoc thiết lập  những U1, U2, U3, U4 thỏa mãn các điều

kiện dưới đây :

(U1) (U2) – U3) (U4)  =   (x – 1)2           (1)

=   (x – 1)4            (2)

=    (x−1)6            (3)

=   (x−1)8.           (4)

( Với những Uk có bậc là 1, 2, 3 và 4 theo x)

Vừa rối, Toc Soan Toan Hoc đã gởi cho cháu hai phương trình hợp tích bậc

2 và bậc 4 sau :

1).  ( 19x + 9 ) ( 11x + 4 ) – ( 16x + 5 ) ( 13x + 7 ) = 0

( x2 – 2x + 1  =  0 )

=>  ( x – 1)2 =  0

2).  ( 4x2  +7x + 67 ) (9x2  +15x +95)

– (7x2  + 10x + 74 ) (5x2  +11x + 86 ) = 0

( x4 – 4x + 6x – 4x + 1 = 0 )

=>  ( x – 1)4 = 0

Nay, Toc Soan Toan Hoc gởi tiếp hai phương trình hợp tích bậc 6

và bậc 8 theo đúng đề nghị của cháu :

3).  ( 5x3 +15x2 +9x+7)( 13x3 +11x2 +29x+7)

– (8x3 +6x2 +18x+4)( 8x3 +26x2 +14x+12) = 0

(  => x6 6x5 +15x20x3 + 15x2  − 6x +1 = 0 )

=> ( x – 1 )6 = 0

4). ( 5x4+19x3 +6x2 +19x+8)( 13x4+13x3 +38x2 +13x+18)

− (8x4+33x3 +8x2 +33x+13)( 8x4+7x3 +24x2 +7x+11) = 0

(  =>  x8 8x7+28x6 56x5 +70x56x3 + 28x2 8x +1 = 0 )

=> ( x – 1 )8 = 0

Cháu xem 4 phương trình hợp tích trên có đáp ứng nhu cầu của cháu

chưa?

Nếu cần gì thêm, cháu cứ báo cho bác, cháu nhé!

Read More

(043) Đề Toán Tốc Soạn (2)

Tìm những đa thức Un (thuộc bậc 5 theo x) để soạn thành

phương trình hợp tích bậc 10 :

(U1) (U2)  –  (U3) (U4) = 0

=>1x10 +2x9 +3x8 +4x7 +5x6 +6x5 +5x+4x3 + 3x2 +2x +1 = 0

(Phương trình giải có 11 hệ số, bắt đầu từ số 1 lớn dần lên đến số 6, rồi lại nhỏ

dần xuống đến số 1)

*

*                   *

Tốc Soạn Toán Học trân trọng tặng các bạn yêu thích toán học một

phương trình hợp tích bậc 10  là kết quả của đề toán trên được soạn sẳn như

dưới đây:

(45x5 – 13x4+9x3 +59x2 +5x+41)(180x5 – 60x4+28x3 +236x2 +36x+125)

–  (91x5– 27x4+19x3 +121x2 +11x+84)( 89x5 – 29x4+13x3 +115x2 +17x+61)  = 0

=>1x10 +2x9 +3x8 +4x7 +5x6 +6x5 +5x+4x3 + 3x2 +2x +1 = 0

(Phương trình giải có 11 hệ số, bắt đầu từ số 1 lớn dần lên đến số 6, rồi lại nhỏ

dần xuống đến số 1)

Read More

Page 2 of 712345...Last »